TCTC (2018) so 7 ky 2 (IN)-full - page 60

TÀI CHÍNH -
Tháng 7/2018
59
Đối với lưu chuyển tiền thuần trong nămdương:
Tức là tổng dòng tiền thu vào đã lớn hơn tổng dòng
tiền đã chi ra, thể hiện quymô vốn bằng tiền của đơn vị
đang tăng trưởng. Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động chính dương thể hiện hoạt động chính tạo nên
sự gia tăng tiền mặt cho đơn vị, đó là kênh tạo ra sự
tăng trưởng vốn bằng tiền an toàn và bền vững. Nếu
lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương, kết
quả đó có được do thu từ thanh lý tài sản cố định thì
đó cũng là kênh tạo sự tăng trưởng vốn bằng tiền an
toàn. Nếu lưu chuyển tiền hoạt động đầu tư dương là
do đơn vị thu hồi các khoản đầu tư, chứng tỏ quy mô
đầu tư của đơn vị đang bị thu hẹp thì đó lại là yếu tố
tạo ra sự tăng trưởng vốn bằng tiền không bền vững.
Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
dương, đó sẽ là kênh tạo ra sự tăng trưởng vốn bằng
tiền phụ thuộc vào những người cung cấp vốn. Kênh
tạo tiền này cho thấy quy mô nguồn vốn huy động
cũng như trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối
với những người cung cấp vốn đang gia tăng. Đơn vị
gia tăng phụ thuộc về tài chính đối với bên ngoài.
Như vậy, cần thiết phải tạo ra dòng tiền thuần từ
hoạt động chính dương thì đơn vị mới có thể tồn tại và
phát triển. Dòng tiền thuần từ hoạt động chính dương
sẽ duy trì hoạt động của đơn vị được liên tục, từ đó
kéo theo các hoạt động khác như đầu tư, tài trợ... gia
tăng. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt hoạt động
tài chính trong một kỳ nào đó không nhất thiết phải
dương. Trong nhiều trường hợp, dòng tiền từ hoạt
động đầu tư và hoạt động tài chính âm lại thể hiện đơn
vị đang phát triển và trả được nợ nhiều hơn đi vay.
Đối với lưu chuyển tiền thuần trong nămâm:
Tổng dòng tiền đã thu vào nhỏ hơn tổng dòng
tiền đã chi ra, thể hiện quy mô
vốn bằng tiền của đơn vị đang
bị giảm sút, ảnh hưởng đến
mức độ an toàn ngân quỹ của
đơn vị cũng như an ninh tài
chính đơn vị.
Khi lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động chính âm, tức là thu
nhỏ hơn chi: Như vậy đơn vị bị
thâm hụt ngân sách chi hoạt động
hành chính, sự nghiệp. Khi lưu
chuyển tiền thuần từ hoạt động
đầu tư âm, tức là thu nhỏ hơn
chi: thể hiện quy mô hoạt động
đầu tư được mở rộng, đây là kết
quả số tiền chi xâu dựng cơ bản,
mua tài sản cố định hoặc đầu tư
góp vốn vào các đơn vị khác. Khi
lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm,
tức thu nhỏ hơn chi, đơn vị đã trả gốc vay, trả vốn
góp từ đó làm giảm bớt sự phụ thuộc về mặt tài
chính của đơn vị đối với bên ngoài; Khi lưu chuyển
tiền thuần từ các hoạt động bằng 0 tức là đơn vị đã
cân đối được các khoản thu chi trong kỳ.
Sự thay đổi dòng lưu chuyển tiền của toàn
đơn vị cũng như trong từng loại hoạt động không
những cho chúng ta thông tin về tiềm lực tài
chính thực sự của đơn vị, đánh giá một cách tổng
thể về các chính sách tài chính của đơn vị như:
Chính sách huy động vốn, chính sách đầu tư…
mà còn cung cấp cả những đánh giá quan trọng về
chiến lược hoạt động của đơn vị, tình hình nguồn
kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động
thường xuyên cũng như hoạt động không thường
xuyên của đơn vị, tình hình nguồn viện trợ, nguồn
vay nợ nước ngoài của đơn vị. Đối với đơn vị sự
nghiệp công lập có thu việc nghiên cứu dòng tiền
từ hoạt động chính sẽ giúp cho đơn vị nhìn nhận
khả năng tự chủ tài chính của đơn vị trong tương
lại… Việc quản trị dòng tiền hiệu quả sẽ góp phần
tối ưu hóa dòng tiền, lành mạnh hóa tình hình tài
chính của đơn vị.
Tài liệu tham khảo:
1. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính, NXB Tài chính;
2. Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
3. Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Kế toán;
4. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2016 của Chính phủ về quy định cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
5. Thông tư số 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về chế độ kế
toán hành chính sự nghiệp.
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LƯU CHUYỂN TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP
(Đơn vị tính:... đồng)
Chỉ tiêu
Kỳ phân
tích
Kỳ gốc Chênh lệch Tỷ lệ
A.Lưu chuyển ti n thuần trong kỳ
I. Lưu chuyển ti n thuần t hoạt động chính
- Dòng ti n thu vào t hoạt động chính
- Dòng ti n chi ra t hoạt động chính
II. Lưu chuyển ti n thuần t hoạt động đầu tư
- Dòng ti n thu vào t hoạt động đầu tư
- Dòng ti n chi ra t hoạt động đầu tư
III. Lưu chuyển ti n thuần t
hoạt động tài chính
- Dòng ti n thu vào t hoạt động tài chính
- Dòng ti n chi ra t hoạt động tài chính
Nguồn: Tác giả tổng hợp
1...,50,51,52,53,54,55,56,57,58,59 61,62,63,64,65,66,67,68,69,70,...95
Powered by FlippingBook